Kênh Tên Miền chuyên cung cấp tên miền đẹp, giá rẻ! Hãy liên hệ kỹ thuật: 0914205579 - Kinh doanh: 0912191357 để được tư vấn, hướng dẫn miễn phí, Cảm ơn quý khách đã ủng hộ trong thời gian qua!
Thursday, October 13, 2016

Trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày, mẫu câu cầu khiến rất hay được sử dụng. Việc vận dụng tốt các mẫu câu này sẽ giúp bạn nói tiếng Anh trôi chảy và tự nhiên hơn rất nhiều đó. Dưới đây là các dạng câu cầu khiến trong tiếng Anh mà bạn có thể tham khảo nhé.
Dạng câu cầu khiến trong tiếng Anh

Các dạng câu cầu khiến trong tiếng Anh thường gặp1. To have/to get sth done = làm một việc gì bằng cách thuê người khác

Ex:
I have my hair cut. (Tôi đi cắt tóc – chứ không phải tôi tự cắt)
I have my car washed. (Tôi mang xe đi rửa ngoài dịch vụ – không phải tự rửa)
Theo khuynh hướng này động từ to want và would like cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy:
- To want/ would like Sth done. (Ít dùng)
Ex:
I want/ would like my car washed.
Câu hỏi dùng cho loại mẫu câu này là: What do you want done to Sth?

2. To make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai phải làm gì

Ex:
The bank robbers made the manager give them all the money.
The bank robbers forced the manager to give them all the money.
Đằng sau tân ngữ của make còn có thể dùng 1 tính từ: To make sb/sth + adj
Wearing flowers made her more beautiful.
Chemical treatment will make this wood more durable

3. To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth =để cho ai, cho phép ai làm gì

Ex:
I let me go.
At first, she didn’t allow me to kiss her but…

4. Ba động từ đặc biệt: see, watch, hear

Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ thay đổi đôi chút khi động từ sau tân ngữ của chúng ở các dạng khác nhau.
- To see/to watch/ to hear sb/sth do sth (hành động được chứng kiến từ đầu đến cuối)
Ex:
I heard the telephone ring and then John answered it.
- To see/to watch/ to hear sb/sth doing sth (hành động không được chứng kiến trọn vẹn mà chỉ ở một thời điểm)
Ex:
I heard her singing at the time I came home
Cách sử dụng câu cầu khiến trong tiếng Anh

5. To cause sth + P2 = làm cho cái gì bị làm sao

Ex:
The big thunder storm caused many waterfront houses damaged.
Nếu tân ngữ của make là một động từ nguyên thể thì phải đặt it giữa make và tính từ, đặt động từ ra phía đằng sau: make it + adj + V as object.
Ex:
The wire service made it possible to collect and distribute news faster and cheaper.
Tuy nhiên nếu tân ngữ của make là 1 danh từ hay 1 ngữ danh từ thì không được đặt it giữa make và tính từ: Make + adj + noun/ noun phrase.
Ex:
The wire service made possible much speedier collection and distribution of news.

6. To have sb do sth = to get sb to do sth = Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì

Ex:
I’ll have Peter fix my car.
I’ll get Peter to fix my car.

7. To help sb to do sth/do sth = Giúp ai làm gì

Ex:
Please help me to throw this table away.
She helps me open the door.
- Nếu tân ngữ của help là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta thì không cần phải nhắc đến tân ngữ đó và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.
Ex:
This wonder drug will help (people to) recover more quickly.
- Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ sau nó trùng hợp với nhau, người ta sẽ bỏ tân ngữ sau help và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.
Ex:
The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation.

8. To make sb + P2 = làm cho ai bị làm sao

Ex:
Working all night on Friday made me tired on Saturday.

Bạn có thể tìm các bài tập liên quan đến các dạng câu cầu khiến để luyện tập tại nhà. Bên cạnh đó vận dụng vào các bài nói để thực hành cùng bạn bè sẽ giúp bạn học tiếng Anh tốt hơn đó.

0 comments:

Post a Comment

domain, domain name, premium domain name for sales

Popular Posts