Kênh Tên Miền chuyên cung cấp tên miền đẹp, giá rẻ! Hãy liên hệ kỹ thuật: 0914205579 - Kinh doanh: 0912191357 để được tư vấn, hướng dẫn miễn phí, Cảm ơn quý khách đã ủng hộ trong thời gian qua!
Thursday, October 13, 2016

Số đếm và phân số trong tiếng Anh sử dụng như thế nào, có gì khác nhau không. Các bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ chủ điểm này và vận dụng linh hoạt hơn khi nói tiếng Anh nhé.
Số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh

1. Cách sử dụng số đếm trong tiếng Anh

- Cách sử dụng: Số đếm (Cardinal Numbers) là số dùng để đếm người, vật, hay sự việc. Có 30 số đếm cơ bản trong tiếng Anh:
1 : one
2 : two
3 : three
4 : four
5 : five
6 : six
7 : seven
8 : eight
9 : nine
10 : ten
11 : eleven
12 : twelve
13 : thirteen
14 : fourteen
15 : fifteeen
16 : sixteen
17 : seventeen
18 : eighteen
19 : nineteen
20 : twenty
30 : thirty
40 : forty
50 : fifty
60 : sixty
70 : seventy
80 : eighty
90 : ninety
trăm : hundred
ngàn : thousand
triệu : million
- Từ 30 số căn bản này người ta hình thành các số đếm theo nguyên tắc sau:
Giữa số hàng chục và số hàng đơn vị có gạch nối khi viết.
Ví dụ:
(38) thirty-eight; (76) seventy-six
- Sau hundred có and.
Ví dụ:
(254) two hundred and fifty four; (401) four hundred and one.
- Các từ hundred, thousand, million không có số nhiều
Ví dụ:
(3,214) three thousand, two hundred and fourteen.

2. Cách sử dụng số thứ tự (Ordinal Numbers)

- Số thứ tự (Ordinal Numbers) là số để chỉ thứ tự của một người, một vật hay một sự việc trong một chuỗi những người, vật hay sự việc.
Ex:
first (thứ nhất), second (thứ hai), third (thứ ba) tương ứng với các số đếm 1, 2, 3.
- Các số đếm tận cùng bằng TY đổi thành TIETH
Ví dụ:
twenty – twentieth
- FIVE đổi thành FIFTH; TWEVE đổi thành TWELFTH
- Từ 21 trở đi chỉ có số đơn vị thay đổi.
Ví dụ:
forty-six – forty-sixth; eighty-one – eighty-first
- Các số còn lại thêm TH vào số đếm.
Ví dụ:
ten – tenth ; nine – ninth
Cách sử dụng số thứ tự trong tiếng Anh

3. Cách sử dụng phân số (Fractions)

-  Thông thường: Tử số (numerator) được viết bằng số đếm; mẫu số (denominator) được viết bằng số thứ tự.
Ví dụ:
1/10 one-tenth ; 1/5 one-fifth
- Nếu tử số là số nhiều mẫu số cũng phải có hình thức số nhiều.
Ví dụ:
5/8 five-eighths ; 2/7 two-sevenths
- Trong trường hợp là hõn số ta thêm and trước khi viết phân số
Ví dụ:
3 8/5 three and five-eighths
- Một số phân số đặc biệt
1/2 a half
1/4 a quarter, a fourth
Ví dụ:
- This cake is only half as big as that one. (Cái bánh này chỉ lớn bằng nửa cái kia)
- My house is three-quarters the height of the tree. (Nhà tôi chỉ cao bằng 3/4 cái cây)
- The glass is a third full of water. (Cái ly đầy 1/3 nước)
- I couldn’t finish the race. I ran only two-thirds of the distance. (Tôi không thể chạy đến cùng cuộc đua. Tôi chỉ chạy nổi 2/3 đoạn đường).

Chúc các bạn sử dụng thành thạo số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh.

0 comments:

Post a Comment

domain, domain name, premium domain name for sales

Popular Posts