Kênh Tên Miền chuyên cung cấp tên miền đẹp, giá rẻ! Hãy liên hệ kỹ thuật: 0914205579 - Kinh doanh: 0912191357 để được tư vấn, hướng dẫn miễn phí, Cảm ơn quý khách đã ủng hộ trong thời gian qua!
Thursday, October 20, 2016

Bạn đang là sinh viên, khi bạn tham dự các câu lạc bộ tiếng Anh thì việc làm thứ nhất bạn phải thực hiện là giới thiệu bản thân. Hoặc bạn tham gia khóa học tiếng Anh mới nào đó cũng phải giới thiệu bản thân để mọi người nắm được những thông tin cơ bản về bạn. Vậy giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh của sinh viên nên đưa ra nhiều thông tin gì là quan trọng nhất.

gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-anh-cua-sinh-vien

Hướng dẫn cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh dành tặng sinh viên

1. lịch trình giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh của sinh viên

1.1. Cách làm quen bằng tiếng Anh

- Can/May I introduce myself? (My name is Linh Nguyen)

- đồng ý tôi tự giới thiệu. (Tôi tên là Linh Nguyễn)

- I'm glad for this opportunity introduce myself. My name is Linh Nguyen (Tôi rất hân hạnh khi có điều kiện được giới thiệu về bản thân. Tên tôi là Linh Nguyễn)

- I'd like to take a quick moment to introduce myself. My name is Linh Nguyen. (Tôi rất vui khi được dành vài phút giới thiệu về bản thân. Tôi tên là Linh Nguyễn)

- My first name is Giang, which means "river". (Tên tôi là Giang, còn có tức thị "sông")

- Please call me Linh. (Cứ gọi tôi là Linh)

- Everyone calls me Linh. (Mọi người vẫn gọi tôi là Linh)

1.2. Giới thiệu quê quán bằng tiếng Anh

I am from Vietnam = I come from Vietnam (Tôi đến từ Việt Nam)

- I hail from Massachusetts (Tôi đến từ Massachusetts)

- I was born in Hanoi (tôi sinh ra tại Hà Nội)

- I grew up in Saigon (Tôi lớn lên tại Sài Gòn)

- I spent most of my life in Tuscany (Tôi sống phần nhiều quãng đời của mình tại Tuscany)

- I live in Chicago (Tôi sống ở Chicago)

- I have lived in San Franciso for ten years (Tôi đã sống ở San Franciso được 10 năm)

1.3. Cách giới thiệu học thức bằng tiếng Anh

- I am in first/ second/ third/ fourth year.

- I am a freshman/sophomores student in a university

Ngoài ra, trong tiếng Anh, thi thoảng chúng mình còn gặp những từ như "freshman, sophomores, juniors, seniors". Vậy chúng có có nghĩa là gì?

+ Freshman= first year: năm thứ nhất

+ Sophomores= second year: năm thứ hai

+ Juniors= third year: năm thứ ba

+ Seniors: từ năm thứ tư trở lên

Ngoài ra nếu muốn hỏi ngành học, chúng mình có thể hỏi

- What do you study?

- What is your major?

- Which/what year are you in college?

- Did you graduate from highschool/ college/ university? (Bạn đã tốt nghiệp trung học/ đại học chưa?)

- I'm studying history/ economics/ medicine. (Mình học ngành lịch sử/kinh tế/y)

gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-anh-cua-sinh-vien

Thông tin nào nên đưa ra lúc giới thiệu

1.4. Giới thiệu về thị hiếu bằng tiếng Anh

- I'm very interested in learning English (Tôi rất là thích thú lúc học tiếng Anh)

- I have a passion for traveling and exploring (Tôi có đam mê văn hóa - du lịch và khám phá)

- My hobbies are reading and writing. (Sở thích của tôi là đọc và viết)

- I like reading books. (Tôi thích đọc sách)

- I am a good cook. (Tôi là một đầu bếp cừ)

- I am good at playing chess. (Tôi giỏi chơi cờ)

- I like shopping when I'm free. (Tôi thích đi shopping lúc rảnh rỗi)

- I have a passion for traveling. (Tôi mê du lịch)

- I enjoy taking pictures. (Tôi thích chụp ảnh)

- I'm very interested in learning history. (Tôi cực kỳ thích thú tìm hiểu lịch sử)

1.5. Cách chấm dứt cuộc nói chuyện và giữ liên lạc

- Nice/glad/pleased to meet you (Vui/hân hạn được gặp anh)

- Very nice to meet you (Rất vui được gặp anh)

- Good to meet you (Rất vui được gặp bạn)

- It is a please to meet you (Hân hạnh được gặp anh)

- Well, it was nice meeting you. I really had a great time (Thật vui khi được gặp anh. Tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời)

- Let's talk more another time. I have got to go find my friend (Chúng ta hãy chuyện trò nhiều hơn vào dịp khác. Giờ tôi phải đi tìm bạn tôi rồi)

- Take care (giữ gìn sức khỏe nhé)

- Can I get/have your number? This way we can keep in touch. (Tôi lấy số điện thoại của anh được ko? Để ta có thể giữ giao thông với nhau)

- What is your number? I'd love to see you again… (Số của bạn là gì? Mình rất muốn gặp lại bạn…)

- Should I add you on Facebook? (Tớ thêm bạn với cậu trên Facebook nhé?)

2. một số bài mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh của sinh viên hay

1.

My name is Long and I'm a Vietnamese. I am twenty years old. I am a student at Hanoi University.

I have a big family with six people. I have two sisters and a brother. My sisters are older and my brother is younger than me. My father is a teacher at a secondary school. He has worked for 35 years in the field and he is my biggest role model in life. My mother is a housewife. She is nice and she is really good at cooking. I love my family so much.

I'm a generous and easy-going person but when it comes to work I'm a competitive perfectionist. I'm also an optimistic and outgoing person so I have many friends and other social relationships. I enjoy reading, writing and doing math. I decided to become a Civil Engineer because I have always been fascinated by bridges, buildings, and skyscrapers.

Five years from now, I want to become a project manager of a construction project. As a project manager, my primary goals are managing people, set budgets, and making decisions of all kinds. I also want to speak English fluently so I can work with people from different countries.