Kênh Tên Miền chuyên cung cấp tên miền đẹp, giá rẻ! Hãy liên hệ kỹ thuật: 0914205579 - Kinh doanh: 0912191357 để được tư vấn, hướng dẫn miễn phí, Cảm ơn quý khách đã ủng hộ trong thời gian qua!
Friday, October 14, 2016

Khi nào dùng động từ V-ing, khi nào dùng động từ nguyên thể. Những động từ nào dùng được cả v-ing và to-v nhưng lại mang ý nghĩa khác. Các bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây nhé.
Khi nào nên sử dụng động từ nguyên thể?

1. Động từ nguyên thể (The infinitive)

- Các động từ theo sau là nguyên thể bao gồm:
Agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, be determined, fail, endeavour, forget, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, remember, seem, tend, threaten, try, volunteer expect, want, mean.
Ex:
She agreed to pay $50.
Two men failed to return from the expedition.
The tenants refused to leave.
She volunteered to help the disabled.
He learnt to look after himself.
- Verb + how/what/when/where/ which/why + infinitive
Những động từ sử dụng công thức này là ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, see, show + object, think, understand, want to know, wonder.
Ex:
He discovered how to open the safe.
I found out where to buy fruit cheaply.
She couldn’t think what to say.
I showed her which button to press.
- Verb + object + the infinitive:
Những động từ theo công thức này là advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, invite, let, order, permit, persuade, request, remind, see, train, teach how, urge, warn, tempt.
Ex:
These glasses will enable you to see in the dark.
She encouraged me to try again.
They forbade her to leave the house.
They persuaded us to go with them.
Một số từ dùng với cả V-ing và To-V
- Stop + V-ing: dừng làm gì
- Stop + to V: dừng để làm gì
- Remember/forget/regret + to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại và tương lai)
- Remember/forget/regret + V-ing: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ).
- Try + to V: cố gắng làm gì
- Try + V-ing: thử làm gì
- Like + V-ing: thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thưởng thức
- Like + to V: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết.
- Would like + to V: mời ai đi đâu
- Prefer + doing something + to + doing something else.
- Prefer + to do something + rather than (do) something else
- Need + to V: cần làm gì
- Need/want/require + V-ing: mang nghĩa bị động (cần được làm gì)
- Be used to + V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
- Used to + V: thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
- Advise/ allow/ permit/ recommend + object + to V: Khuyên/cho phép/đề nghị ai làm gì
- Advise/ allow/ permit/ recommend + Ving: Khuyên/ cho phép/ đề nghị làm gì
- See / hear/ smell/ feel/ notice/ watch + object + V-ing: Cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến một phần của hành động:
- See / hear/ smell/ feel/ notice/ watch + object + V (nguyên thể không có 'to'): Cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến toàn bộ hành động
Cách sử dụng động từ V-ing

2. Động từ V-ing

 - Cách sử dụng
+ Là chủ ngữ của câu: dancing bored him
+ Bổ ngữ của động từ: her hobby is painting
+ Là bổ ngữ: seeing is believing
+ Sau giới từ: he was accused of smuggling
+ Sau một vài động từ
- Những động từ sau được theo sau bởi V-ing:
Admit, avoid, delay, enjoy, excuse, consider, deny, finish, imagine, forgive, keep, mind, miss, postpone, practise, resist, risk, stop, remember, forget, regret, suggest, like, propose, detest, dread, resent, pardon, try, fancy.
Ex:
He admitted taking the money
Would you consider selling the property?
He kept complaining.
He didn’t want to risk getting wet.
- Verb + possessive adjective/ pronoun + V-ing.
Cấu trúc này được sử dụng với các động từ như: dislike, resent, object, excuse, forgive, pardon, prevent.
Ex:
Forgive my/me ringing you up so early.
He disliked me/my working late.
He resented my/me being promoted before him.
- Verb + pronoun + preposition + V-ing. Cấu trúc này được dùng với các động từ như: forgive, prevent, stop, excuse.
Ex:
You can’t prevent him from spending his own money.
Bài tập 1: Chọn dạng đúng của động từ sau:
1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
2. They appreciate (to have/having) this information.
3. His father doesn’t approve of his (going/ to go) to Europe.
4. We found it very difficult (reaching/ to reach) a decision.
5. Donna is interested in (to open/opening) a bar.
6. George has no intention of (to leave/leaving) the city now.
7. We are eager (to return/returning) to school in the fall.
8. We would be better off (to buy/ buying) this car.
9. She refused (to accept/ accepting) the gift.
10. Mary regrets (to be/being) the one to have to tell him.
11. George pretended (to be/being) sick yesterday.
12. Carlos hopes (to finish/finishing) his thesis this year.
13. They agreed (to leave/leaving) early.
14. Helen was anxious (to tell/ telling) her family about her promotion.
15. We are not ready (to stop/stopping) this research at this time.
16. Henry shouldn’t risk (to drive/driving) so fast.
17. He demands (to know/knowing) what is going on.
18. She is looking forward to (return/returning) to her country.
19. There is no excuse for (to leave/leaving) the room in this condition.
20. Gerald returned to his home after (to leave/leaving) the game.
Bài tập 2: Hoàn thành mỗi câu sau với một trong các động từ sau: apply, be, be, listen, make, see, try, use, wash, work, write. (chia động từ theo đúng dạng)
1. Could you please stop………………..so much noise?
2. I enjoy …………………to music.
3. I considered …………………..for the job but in the end I decided against it.
4. Have you finished ………………………your hair yet?
5. If you walk into the road without looking, you risk………knocked down.
6. Jim is 65 but he isn’t going to retire yet. He wants to carry on………………
7. I don’t mind you……………the phone as long as you pays for all your calls.
8. Hello! Fancy …………..you here! What a surprise!
9. I’ve put off ………………..the letter so many times. I really must do it today.
10. What a stupid thing to do! Can you imagine any body ……………..so stupid?
11. Sarah gave up …………………..to find a job in this company and decided to go abroad.
Đáp án:
Bài 1:
1. to accept
2. having
3. going
4. to reach
5. opening
6. leaving
7. to return
8. buying
9. to accept
10. being
11. to be
12. to finish
13. to leave
14. to tell
15. to stop
16. driving
17. to know
18. returning
19. leaving
20. leaving
Bài 2:
1. making
2. listening
3. applying
4. washing
5. being
6. working
7. using
8. seeing
9. writing
10. being
11. trying

Từng ví dụ cụ thể mà chúng tôi giới thiệu ở trên hi vọng sẽ giúp các bạn nắm rõ được cách sử dụng động từ nguyên thể và V-ing. Các bạn có thể theo dõi các bài viết trên trang để cùng English4u học tiếng Anh mỗi ngày nhé.

0 comments:

Post a Comment

domain, domain name, premium domain name for sales

Popular Posts