Kênh Tên Miền chuyên cung cấp tên miền đẹp, giá rẻ! Hãy liên hệ kỹ thuật: 0914205579 - Kinh doanh: 0912191357 để được tư vấn, hướng dẫn miễn phí, Cảm ơn quý khách đã ủng hộ trong thời gian qua!
Monday, October 3, 2016

Ba từ đồng nghĩa trong tiếng Anh đó là Injure, damage và harm có nghĩa là làm hại, tổn thương đến ai đó. Chúng ta có thể tìm hiểu cách sử dụng và phân biệt injure, damage và harm để sử dụng chính xác trong từng văn cảnh nhé.
Phân biệt từ đồng nghĩa trong tiếng Anh

1. Cách sử dụng injure

- Nếu Injure được sử dụng như động từ thì có nghĩa là tổn thương về mặt thể xác, chủ yếu là do tai nạn.
- Nếu Injure là danh từ thì dùng để chỉ vị trí tổn thương trên cơ thể. Ta có thể gọi một cánh tay gãy là an injury.
Ex:
- A bomb exploded at the embassy, injuring several people.
- He was badly injured in the crash.

2. Cách sử dụng Damage (verb/noun)

- Damage có nghĩa là: Phá huỷ, phá hoại, thiệt hại. Những tác động này thường tiêu cực lên các tài sản vật chất.
Ex:
- Many buildings were badly damaged during the war.
- It was a scandal that damaged a lot of her reputations.
- Strong winds had caused serious damage to the roof.
Injury sử dụng khi nói về tổn thương thể xác

3. Cách sử dụng Harm (verb / noun)

- Ý nghĩa: Sự tổn hại, gây tổn hại, gây tổn thường. Dùng cho cả người và vật, mang đặc tính trừu tượng như hạnh phúc, cuộc sống, sức khoẻ, sự nghiệp.
Ex:
- A mistake like that will do his credibility a lot of harm.
- Missing a meal once in a while never did anyone any harm.
- Thankfully no one was harmed in the accident.
- The government’s reputation has already been harmed by a series of scandals.
Bài tập:
1. He claimed that working too hard was (harming/ injuring/ damaging) his health.
2. pollutants that harm the environment; people who were (harmed / injured / damaged) in the accident.
3. The police have been ordered to pay substantial (harms/ injuries/ damages) to the families of the two dead boys.
4. The storm did great (harm/ injure/ damage) to the crops.
5. She fell and (harmed /injured /damaged) her shoulder.
6. he doctors were worried that he might have suffered brain (harm/ injury/ damage).
7. Their (harms/ injuries/ damages) were thought to be serious.
8. They made a mistake and meant no (harm/ injure/ damage).
Đáp án:
1. injuring
2. harmed
3. damages
4. harm
5. injured
6. damage
7. injuries
8. harm

Bạn có thể tìm thêm các bài tập về cách sử dụng và phân biệt injury, damage và harm sẽ giúp bạn nắm vững lý thuyết và áp dụng vào thực tế tốt hơn đó.

0 comments:

Post a Comment

domain, domain name, premium domain name for sales

Popular Posts