Kênh Tên Miền chuyên cung cấp tên miền đẹp, giá rẻ! Hãy liên hệ kỹ thuật: 0914205579 - Kinh doanh: 0912191357 để được tư vấn, hướng dẫn miễn phí, Cảm ơn quý khách đã ủng hộ trong thời gian qua!
Tuesday, April 4, 2017

Thông thường khi tham gia các cuộc họp thì sẽ có phần đưa ra ý kiến, nêu ý kiến, đưa ra câu hỏi cho người khác, đưa ra bình luận. Đây cũng là các bước thường gặp trong các cuộc họp với đối tác nước ngoài. Dưới đây là các mẫu câu tiếng Anh giao tiếp dùng trong phòng họp theo từng bước cụ thể mà bạn có thể tham khảo nhé.
Tiếng Anh giao tiếp dùng trong phòng họp

Các mẫu câu tiếng Anh giao tiếp dùng trong phòng họp

Các cách xin phép đưa ra ý kiến:
- May I have a word? - Tôi có đôi lời muốn nói.
- If I may, I think… - Nếu có thể, tôi nghĩ…/ theo tôi
- Excuse me for interrupting. - Xin lỗi vì đã ngắt lời.
- May I come in here? – Tôi có một vài ý kiến/ Tôi có thể nêu ý kiến/ trình bày ở đây ko?
Cách nêu ý kiến:
- I (really) feel that… - Tôi thật sự cảm thấy là
- In my opinion… - Theo tôi/ Theo quan điểm của tôi, xem thêm các mẫu câu tiếng anh giao tiếp
- The way I see things… - Từ cách nhìn/ quan điểm của tôi,
- If you ask me,… I tend to think that… - Nếu bạn hỏi tôi,… tôi nghĩ là
Khi đưa ra câu hỏi cho người khác
- Are you positive that…? - Bạn có lạc quan rằng…?
- Do you (really) think that…? - Bạn có thực sự nghĩ là?
- How do you feel about…? – Bạn nghĩ sao về…/ bạn cảm thấy…. như thế nào?
Những mẫu câu nào thường dùng trong các cuộc họp
Đưa ra bình luận
- That’s interesting .- Rất thú vị
- I never thought about it that way before. - Trước đây tôi chưa bao giờ nghĩ như vậy/ theo cách đó
- Good point! - Ý hay.
- I get your point. – Tôi hiểu ý của bạn.
- I see what you mean. - Tôi hiểu điều bạn muốn nói./ Tôi hiểu ý của bạn.
Biểu đạt sự đồng tình
- I totally agree with you. - Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.
- Exactly! - Chính xác!, học tiếng anh online
- That’s (exactly) the way I feel. - Đó chính là cách tôi cảm nhận/ đó chính là điều tôi nghĩ
- I have to agree with (tên thành viên). – Tôi phải đồng ý với…
Biểu đạt sự bất đồng quan điểm (chú ý nói một cách lịch sự)
- Unfortunately, I see it differently. - Thật ko may, tôi có cách nghĩ khác.
- Up to a point I agree with you, but… - Tôi đồng ý với bạn, nhưng
- (I’m afraid) I can’t agree. - Rất tiếc, tôi ko thể đồng ý/ ko có cùng quan điểm/ suy nghĩ
Đưa ra đề nghị
- Let’s… - Hãy …
- We should… - Chúng ta nên…
- Why don’t you…. - Tại sao bạn không …?
- How/What about… - Thế còn việc …?
- I suggest/recommend that… - Tôi đề xuất/ gợi ý là…
- 4. Giải thích rõ ràng hơn một vấn đề
- Let me spell out… - Để tôi giải thích/ làm rõ
- Have I made that clear? - Như vậy đã rõ chưa?
- Do you see what I’m getting at? - Bạn có hiểu điều tôi đang nói ko?
- Let me put this another way… - Để tôi giải thích theo cách khác
- I’d just like to repeat that… - Tôi muốn nhắc lại/ nhấn mạnh rằng
Hỏi thêm thông tin
- Please, could you… - Bạn có thể…?
- I’d like you to… - Tôi muốn….
- Would you mind… - Bạn có ngại …..?
- I wonder if you could… - Tôi tự hỏi liệu bạn có thể…
Yêu cầu nhắc lại
- I’m afraid I didn’t understand that. Could you repeat what you just said? - Tôi e rằng tôi chưa hiểu phần đó. Bạn có thể nhắc lại/ nói lại ko?
- I didn’t catch that. Could you repeat that, please? - Tôi chưa theo kịp phần đó. Bạn có thể làm ơn nhắc lại ko?
- I missed that. Could you say it again, please? - Tôi bỏ lỡ phần đó. Bạn có thể làm ơn nói lại dc không?
- Could you run that by me one more time? - Bạn có thể nhắc lại/ trình bày lại một lần nữa giúp tôi ko?
Khi muốn nêu ý kiến trong cuộc họp thường dùng mẫu câu nào?
Yêu cầu giải thích rõ hơn
- I don’t quite follow you. What exactly do you mean? - Tôi không theo kịp bạn. Điều bạn thực sự muốn nói là gì?
- I’m afraid I don’t quite understand what you are getting at. - Tôi e là tôi không thật sự hiểu bạn đang nói về điều gì.
- Could you explain to me how that is going to work? - Bạn làm ơn giải thích giúp tôi là cái này làm tnao? Hoạt động tnao?
- I don’t see what you mean. Could we have some more details, please? - Tôi không hiểu ý của bạn. Bạn làm ơn đưa thêm một số chi tiết được không?
Tham khảo ý kiến khác
- We haven’t heard from you yet, (tên thành viên). - Tôi vẫn chưa nghe thấy bạn phát biểu/ cho ý kiến.
- What do you think about this proposal? - Bạn nghĩ sao về bản đề xuất này?
- Would you like to add anything, (tên thành viên)? - Bạn có bổ sung gì ko?
- Has anyone else got anything to contribute? - Còn ai có ý kiến đóng góp gì ko?
- Are there any more comments? - Có còn nhận xét/ ý kiến gì ko?
Đính chính hiểu lầm
- Sorry, I think you misunderstood what I said. - Xin lỗi, tôi nghĩ bạn đã hiểu lầm ý của tôi
- Sorry, that’s not quite right. - Xin lỗi, điều này có vẻ không đúng cho lắm
- I’m afraid you don’t understand what I’m saying. - Tôi e là bạn không hiểu điều mà tôi đang nói
- That’s not quite what I had in mind. - Đó không phải là điều tôi đang nghĩ
- That’s not what I meant. - Ý tôi ko phải như vậy

Các mẫu câu tiếng Anh giao tiếp dùng trong phòng họp sẽ là những mẫu câu thông dụng chắc chắn hữu ích cho các bạn làm công việc văn phòng đó. Các bạn nên lưu lại để luyện tập và áp dụng trong giao tiếp mỗi ngày nhé.

0 comments:

Post a Comment

domain, domain name, premium domain name for sales

Popular Posts